công việc hàng ngày bằng tiếng anh

Dùng giọng thật của bạn tập phản xạ kỹ năng giao tiếp thông dụng hàng ngày để tập nói tiếng Anh vừa chuẩn, vừa thực tế. KIỂM TRA HÀNG NGÀY, TUẦN, THÁNG… Bài kiểm tra giúp bạn tự đánh giá được trình độ, đảm bảo chất lượng và tiến độ học tập hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và hàng quý. THI ORAL-ĐẢM BẢO NÓI ĐƯỢC, NÓI ĐÚNG Thi oral bằng giọng thật. Ucp 600 tiếng việt 1. 4. UCP 600 CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (UCP 600) (Bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 của Phòng thương mại quốc tế) Điều 1: Áp dụng UCP Các quy tắc Thực hành Thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, ICC xuất bản số 600 ("UCP") là các quy Bé thứ 2 lên lớp 6 đã tự mình lập một kênh YouTube để chia sẻ kiến thức với các bạn bằng tiếng Anh.]]> Thu, 29 Sep 2022 15:50:27 GMT+7 Thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực việc làm tiếng Nhật, công ty Nhật Bản tuyển dụng, xuất khẩu lao động Nhật Bản, đào tạo học tiếng Nhật, tư vấn du học Nhật Bản. sau đó trở về Việt Nam tiếp tục làm việc trong các công ty có ngành nghề tương tự để áp Việc làm bán hàng. 1. Nhân viên bán hàng tiếng Anh là gì? Nhân viên bán hàng là một trong những vị trí việc làm được nhiều người biết đến và quá quen thuộc đối với đời sống thường ngày của chúng ta. Tuy nhiên khi được ngoại ngữ hóa thì các danh từ chỉ nghề nghiệp Frau Sucht Mann Für Eine Nacht In Berlin. Kể về việc làm hằng ngày của bạnNằm trong bộ đề Luyện viết tiếng Anh theo chủ đề, 14 đoạn văn kể về hoạt động hằng ngày bằng tiếng Anh hay nhất có dịch dưới đây do sưu tầm và đăng tải. Qua đoạn văn mẫu này các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo về chủ đề Write about your day, tích lũy vốn từ, thành thạo kĩ năng viết tiếng Anh. Chúc các bạn học about your daily routineNói về các công việc thường ngày của bạn - Bài viết số 1Write a paragraph to describe your daily activities - Bài viết số 2Write about your daily routines - bài viết số 3Talk about daily routine - bài viết số 4Talk about your day in English - Bài viết số 5Viết một đoạn văn nói về việc làm hàng ngày của mình bằng tiếng Anh - Bài viết số 6Talk about your daily routines ngắn gọn - Bài viết số 7Talk about your daily life - bài viết số 8Write about your daily activities - bài viết số 9Write about your daily routine - bài viết số 10Write about your routine day - bài viết số 11Talk about your routine - bài viết số 12Describe your daily routine - bài viết số 13Talk about your daily activities - bài viết số 14Nói về các công việc thường ngày của bạn - Bài viết số 1Hey guys, what’s up!!! My name’s Lien. I’m from Ha Noi city. I’m 12 years old. Today, I wanna tell you about my daily activities. In the morning, I often get up at I brush my teeth, wash the face and then I have breakfast. At I go to school. I finish my study at 11h30. I have lunch at 12h30. I have 1 hour to take a nap. At pm, I go to school again. I finish all stuffs at 16h30. I come back home at 17 o'clock. I do some sports from 17h30 to 19h. After that, I cook dinner with my mother and take a bath. I take 2 hours for relaxing from 20h to 21h30. I go to bed at 21h45. That’s all. Thank you for you’re listening!Bài dịchXin chào mọi người !!! Tôi tên là Liên. Tôi đến từ thành phố Hà Nội. Tôi 12 tuổi. Hôm nay, tôi muốn kể cho bạn nghe về các hoạt động hàng ngày của tôi. Vào buổi sáng, tôi thường dậy lúc 6h30 để đánh răng, rửa mặt và sau đó tôi ăn sáng. Lúc 7h30 tôi đến trường. Tôi kết thúc việc học lúc 11h30. Tôi ăn trưa lúc 12h30. Tôi có 1 giờ để chợp mắt. 1h30 chiều, tôi lại đến trường. Tôi hoàn thành tất cả các thứ vào lúc 16h30. Tôi trở về nhà lúc 17 giờ. Tôi tập thể thao từ 17h30 đến 19h. Sau đó, tôi nấu bữa tối cùng với mẹ của tôi và đi tắm. Tôi dành 2 tiếng để giải trí từ 20h đến 21h30. Tôi đi ngủ lúc 21h45. Đó là tất cả. Cảm ơn bạn đã lắng nghe!Write a paragraph to describe your daily activities - Bài viết số 2In the morning, I get up and brush my teeth. Then, I have my breakfast. In my breakfast, I have milk and bread. At half past six, my mom takes me to school. At school I learn many subject like Math, History, Literature nut I like Math best. Then I have a thirty-minute break at the morning and a twenty-minute break at the afternoon. At six o'clock, I have my dinner with may family. At nine o'clock, I go to dịchBuổi sáng, tôi thức dậy và đánh răng. Sau đó, tôi ăn sáng. Trong bữa sáng của tôi, tôi có sữa và bánh mì. Sáu giờ rưỡi, mẹ đưa tôi đến trường. Ở trường em học nhiều môn như Toán, Sử, Văn, em thích nhất môn Toán. Sau đó, tôi có ba mươi phút giải lao vào buổi sáng và hai mươi phút giải lao vào buổi chiều. Lúc sáu giờ, tôi ăn tối với gia đình may. Chín giờ, tôi đi about your daily routines - bài viết số 3My day starts at about seven o'clock. I get up then tidy my bed. At I brush my teeth, wash my face and then have breakfast. My mom usually prepares breakfast for me. My family always has breakfast together. We often talk about what we are going to do during the day. Then I go to school at I often have four lessons in the morning. My classes finish at half past eleven. I always have lunch at school canteen with my classmates. We have extra classes three times a week in the afternoon. When I don't have extra class, I go to the school library and study by myself. I come back home at I often help my mom to prepare for the meal. We have dinner at 7 o'clock. Then I spend 30 minutes watching TV. I start to do my homework at half past eight. I go to bed at ten o' dịchMột ngày của tôi bắt đầu vào khoảng bảy giờ. Tôi thức dậy và dọn dẹp giường của tôi. 7h15 đánh răng, rửa mặt rồi ăn sáng. Mẹ tôi thường chuẩn bị bữa sáng cho tôi. Gia đình tôi luôn ăn sáng cùng nhau. Chúng tôi thường nói về những gì chúng tôi sẽ làm trong ngày. Sau đó, tôi đi học lúc Tôi thường có bốn bài học vào buổi sáng. Các lớp học của tôi kết thúc lúc mười một giờ rưỡi. Tôi luôn ăn trưa tại căng tin của trường với các bạn cùng lớp. Chúng tôi có lớp học thêm ba lần một tuần vào buổi chiều. Khi tôi không có lớp học thêm, tôi đến thư viện trường và tự học. Tôi trở về nhà lúc 430 chiều. Tôi thường giúp mẹ tôi chuẩn bị cho bữa ăn. Chúng tôi ăn tối lúc 7 giờ. Sau đó tôi dành 30 phút để xem TV. Tôi bắt đầu làm bài tập về nhà lúc tám giờ rưỡi. Tôi đi ngủ lúc mười about daily routine - bài viết số 4I usually get up at 730 in the morning. After washing my face and brushing my teeth, I have breakfast with my mum and my dad at 745 and leave home for school at 800. My classes start at 810 and end at 1140. After that I go back home, and have lunch with my family at 1200. After lunch I usually have a short rest. I study my lessons, do my homework​ and read books from 200 to 400 I often play badminton with my friends on the ground at 530. I come back home and have dinner at 700 After dinner, I often watch the news on TV for thirty minutes. Then I prepare for the new lessons and go to bed at 1030 tiếng Anh sang tiếng ViệtTôi thường dậy lúc 730 sáng. Sau khi rửa mặt và đánh răng, tôi ăn sáng với mẹ và bố lúc 745 và rời nhà đến trường lúc 8 giờ. Các lớp học của tôi bắt đầu lúc 810 và kết thúc lúc 1140. Sau đó tôi trở về nhà và ăn trưa với gia đình lúc 1200. Sau bữa trưa, tôi thường nghỉ ngơi một chút. Tôi học bài, làm bài tập và đọc sách từ 2 giờ chiều. đến 400 chiều Tôi thường chơi cầu lông với bạn bè trên sân lúc 5h30. Tôi trở về nhà và ăn tối lúc 7 giờ tối. Sau bữa tối, tôi thường xem tin tức trên TV trong ba mươi phút. Sau đó, tôi chuẩn bị cho bài học mới và đi ngủ lúc 1030 about your day in English - Bài viết số 5I would like to talk about my routine. In the morning I usually get up at 600 AM. After finishing cleaning in the morning , I have breakfast and go to school. I arrived at school at 630 am. I eat lunch at 1130 and I often listen to music, watch movies and play games in my free time. Sometimes, I read books and I often read at noon. I usually exercise every morning and play soccer in the afternoon. I sometimes go to the movies with my best friends. My friends and I often gather on Sundays to go for drinks or coffee. In the end, I usually sleep at 2200 PMBài dịchTôi muốn nói về thói quen của tôi. Buổi sáng tôi thường thức dậy lúc 6 giờ. Sau khi dọn dẹp xong vào buổi sáng, tôi ăn sáng và đi học. Tôi đến trường lúc 630 sáng. Tôi ăn trưa lúc 1130 và tôi thường nghe nhạc, xem phim và chơi game trong thời gian rảnh. Thỉnh thoảng, tôi đọc sách và tôi thường đọc vào buổi trưa. Tôi thường tập thể dục mỗi buổi sáng và chơi bóng đá vào buổi chiều. Thỉnh thoảng tôi đi xem phim với những người bạn thân nhất của mình. Bạn bè tôi và tôi thường tụ tập vào chủ nhật để đi uống nước hoặc cà phê. Cuối cùng, tôi thường ngủ 2200 PMViết một đoạn văn nói về việc làm hàng ngày của mình bằng tiếng Anh - Bài viết số 6Hello, this year I am twelve years old. I live with my family in a small lovely house on the outskirts of the city. Every day, my mother wakes me up at five thirty. The atmosphere is fresh then. At this time, some other families also wake up, they go to the market, do exercises, prepare the energy for a new day. I always water vegetables and feed chickens in the garden with my father. Then I back to my room, do personal hygiene and get dress, prepare books to go to school. When I get downstairs, my mother is busy with preparing breakfast for the whole family in the kitchen. After eating, my father takes me to school by motorbike because my school is quite far away from my house. At school, I have many friends, they are all very cute and docile. At the breaks, we often play some folk games such as horse jumping, blindfolded goats, box office, ... In addition, I also participate in some clubs such as book, piano and english club. After school, I and some of my friends often clean the class and study in the group. At night, I help my mother with cooking and then family members gather in the living room to watch the favorite TV channels, share the story of the day. Before going to bed, my father always brings me a glass of milk and check my study. Every day is a great and invaluable gift, the work even seems small but brings me joy and dịchXin chào, năm nay mình mười hai tuổi. Mình sống cùng với gia đình trong ngôi nhà nhỏ xinh ở vùng ngoại ô thành phố. Mỗi ngày, mẹ gọi mình dậy từ lúc năm giờ ba mươi. Không khí buổi sớm thì thật trong lành. Lúc này, một số gia đình cũng đã thức dậy, họ đi chợ, tập thể dục, chuẩn bị năng lượng cho một ngày mới. Mình thường cùng bố tưới rau và cho lũ gà trong vườn ăn. Sau đó mình về phòng, làm vệ sinh cá nhân rồi thay quần áo chuẩn bị sách vở đi học. Khi xuống tầng, mẹ đang hì hục dưới bếp chuẩn bị bữa cơm cho cả nhà. Sau khi ăn xong mình được ba chở đến trường bằng xe máy bởi trường khá xa chỗ mình ở. Ở trường, mình có biết bao nhiêu là bạn bè, họ rất đáng yêu và ngoan ngoãn. Vào các giờ ra chơi, chúng mình thường chơi 1 số trò dân gian như nhảy ngựa, bịt mắt bắt dê, ô ăn quan. Ngoài ra, mình còn tham gia một số câu lạc bộ như câu lạc bộ sách, piano và tiếng anh. Sau giờ học, mình cùng một số bạn thường ở lại để vệ sinh lớp học và học nhóm. Đến tối, mình giúp mẹ nấu cơm rồi cả gia đình mình tập trung ở phòng khách để xem những kênh truyền hình yêu thích, chia sẻ với nhau những mẩu chuyện trong ngày. Trước khi đi ngủ, bố sẽ mang cho mình một cốc sữa và kiểm tra tình hình học tập của mình. Mỗi ngày trôi qua đều là món quà tuyệt vời, vô giá, những công việc dù lớn dù nhỏ nhưng đều mang lại cho mình niềm vui và hạnh about your daily routines ngắn gọn - Bài viết số 7My days are always busy and the same. My day begins very early in the morning. I usually get up a am. After having got up, I clear my bed, clean my face, brush my teeth and do morning exercises. At about I wash my dirty clothes and take a bath. I often have breakfast at After having had breakfast, I prepare my books and notebooks, and go to school. I study at school from am to am. I usually finish my lunch at and then I rest and take a nap. In the afternoon, I often learn in the library from pm till pm. After that I go to market to buy food for dinner. I usually finish cooking for dinner at about and have dinner until pm. In the evening, from pm to pm, I often take a rest, read newspapers, and listen to music. From pm to pm, I am self-taught in the school library. I usually get to my living-place at about Although my daily routine is busy, I am very pleased with it. That's dung dịchNhững ngày của tôi luôn bận rộn và giống nhau. Một ngày của tôi bắt đầu từ rất sớm vào buổi sáng. Tôi thường dậy lúc 4h30 sáng. Sau khi thức dậy, tôi dọn giường, rửa mặt, đánh răng và tập thể dục buổi sáng. Đến khoảng 5h30, tôi giặt quần áo bẩn và đi tắm. Tôi thường ăn sáng lúc 6h30. Sau khi ăn sáng, tôi chuẩn bị sách vở và đi học. Tôi học ở trường từ sáng đến sáng. Tôi thường kết thúc bữa trưa của mình lúc 11 giờ 50 và sau đó tôi nghỉ ngơi và chợp mắt. Vào buổi chiều, tôi thường học trong thư viện từ 1h30 đến 16h30. Sau đó tôi đi chợ để mua thức ăn cho bữa tối. Tôi thường nấu xong bữa tối vào khoảng 5h30 và ăn tối cho đến 6 giờ chiều. Vào buổi tối, từ đến tôi thường nghỉ ngơi, đọc báo và nghe nhạc. Từ tối đến tối, tôi tự học trong thư viện của trường. Tôi thường đến nơi ở của mình vào khoảng 9h45. Mặc dù công việc hàng ngày của tôi bận rộn nhưng tôi rất hài lòng về nó. Đó là tất about your daily life - bài viết số 8I'd like to talk about my daily activities. I usually get up at 6 am in the morning. I often go to bed at 11 I go to school at nine o'clock. Generally I have lunch at home. In my free time, I often watch movies with my friends. I also like reading books. I often read novels. I often do exercise at the weekend. I go to the movies on Sundays. I sometimes visit my friendsNội dung dịchTôi muốn nói về các hoạt động hàng ngày của tôi. Tôi thường thức dậy lúc sáu giờ sáng. Tôi thường đi ngủ lúc mười một giờ. Tôi đi học lúc chín giờ. Nói chung tôi ăn trưa ở nhà. Thời gian rảnh, tôi thường xem phim với bạn bè. Tôi cũng thích đọc sách. Tôi thường đọc tiểu thuyết. Tôi thường tập thể dục vào cuối tuần. Tôi đi xem phim vào chủ nhật. Thỉnh thoảng tôi ghé thăm bạn bè của about your daily activities - bài viết số 9Everyday, I get up at half past five in the morning. Then, I brush my teeth and hair, wash my face before doing fifteen-minute morning exercises. After that, I will enjoy my breakfast prepared by my mother before riding my bike to school at 620. It normally takes me about 20 minutes to come to school. I have about 15 minutes to quickly review my lessons before my class starts at 7 I usually have my lunch with friends in the canteen at 12 o'clock. Next, I take a short nap to get ready for the afternoon schooling. I come home at 530. I often help my mom with the housework before taking a bath. My family usually have dinner at 7pm. I am in charge of washing dishes, which always takes me about 10 minutes to finish. Our family will have a small talk before I and my sisters come back to our rooms and finish the homework. Before going to bed at 1030 every evening, I will read books in order to sleep ngày, tôi dậy lúc 5 giờ rưỡi sáng. Sau đó, tôi đánh răng và làm tóc, rửa mặt trước khi tập thể dục buổi sáng mười lăm phút. Sau đó, tôi sẽ thưởng thức bữa sáng do mẹ chuẩn bị trước khi đạp xe đến trường lúc 6h20. Tôi thường mất khoảng 20 phút để đến trường. Tôi có khoảng 15 phút để nhanh chóng xem lại bài học của mình trước khi lớp học của tôi bắt đầu lúc 7 giờ sáng. Tôi thường ăn trưa với bạn bè trong căng tin lúc 12 giờ. Tiếp theo, tôi chợp mắt một chút để chuẩn bị cho buổi học buổi chiều. Tôi về nhà lúc 5 giờ 30 phút. Tôi thường giúp mẹ làm việc nhà trước khi đi tắm. Nhà mình thường ăn tối lúc 7h m. Tôi phụ trách công việc rửa bát, luôn phải mất khoảng 10 phút mới xong. Gia đình chúng tôi sẽ có một cuộc nói chuyện nhỏ trước khi tôi và các chị em tôi trở về phòng và hoàn thành bài tập về nhà. Trước khi đi ngủ lúc 10h30 mỗi tối, tôi sẽ đọc sách để dễ ngủ about your daily routine - bài viết số 10I am a high school student and like the others, my daily activities are usually the same. Today, I am going to describe my usual day. As my main duty now is studying, my main activities on weekdays are going to schools, to extra classes and doing my homework. In the morning, I get up very early, at about 5 Then, I take a shower, have breakfast and change my clothes. At about 6 o’clock, I review my lessons and prepare for today’s work. At about half past six, I go to school by bicycle and stay there until 4 o’ clock in the afternoon. I have lunch at school and take a short nap before attending afternoon classes. In the evening, I often go to extra classes and self-study until 7 o’clock. Then, I have dinner with my parents. This is my favorite moment because I can talk to them about my day. At about 8 o’clock, I watch television and listen to music for about one hour. After that, I make some revisions and go to bed before Here is my daily routine on weekdays. I think that my routine is very well-organized and convenient. On the weekend, I have more free time to relax and go out, so I do not feel dung dịchTôi là một học sinh trung học và giống như những người khác, công việc hàng ngày của tôi thường sẽ giống nhau. Hôm nay, tôi sẽ miêu tả một ngày bình thường của bản thân. Vì nhiệm vụ chính của tôi bây giờ là học, những công việc chính của tôi vào các ngày trong tuần là đến trường, đến lớp học thêm và làm bài tập về nhà. Vào buổi sáng, tôi thức dậy rất sớm, khoảng tầm 5 giờ sáng. Sau đó, tôi tắm rửa, ăn sáng và thay áo quần. Lúc 6 giờ, tôi ôn lại bài và chuẩn bị công việc hôm nay. Khoảng 6 giờ rưỡi, tôi tới trường bằng xe đạp và ở đó đến 4 giờ chiều. Tôi ăn trưa ở trường và nghỉ trưa một lúc trước khi tham gia các lớp học chiều. Vào buổi tối, tôi tới lớp học thêm và tự học đến 7 giờ. Sau đó, tôi ăn tối với bố mẹ. Đây là thời điểm tôi thích nhất vì tôi có thể kể với họ một ngày của tôi. Vào khoảng 8 giờ, tôi xem TV và nghe nhạc khoảng một tiếng đồng hồ. Sau đó, tôi ôn bài và đi ngủ trước 10 giờ tối. Đây là công việc hàng ngày của tôi và các ngày trong tuần. Tôi nghĩ rằng lịch trình của tôi rất có tổ chức và tiện lợi. Vào cuối tuần, tôi có nhiều thời gian rảnh để nghỉ ngơi hơn và ra ngoài, nên tôi không thấy quá áp about your routine day - bài viết số 11I usually get up at 530 in the morning. After washing my face and brushing my teeth, I do morning exercises for fifteen minutes. Then I have breakfast with Mum and Dad at 615 and leave home for school at 630. My classes start at 700 and end at 1115. After that I go home, and have lunch with my family at 1200. After lunch I usually have a short rest. I study my lessons ​, read books, and do homework from 130 to 400 I often play badminton with my friends on the ground at 430. I come back home and have dinner at 600 After dinner, I oftenwatch the news on TV for thirty minutes. Then I prepare for the new lessons and go to bed at 1030 dung dịchTôi thường dậy lúc 530 sáng. Sau khi rửa mặt và đánh răng, tôi tập thể dục buổi sáng trong mười lăm phút. Sau đó, tôi ăn sáng với Mẹ và Bố lúc 615 và rời nhà đến trường lúc 630. Lớp học của tôi bắt đầu lúc 700 và kết thúc lúc 1115. Sau đó tôi về nhà và ăn trưa với gia đình lúc 1200. Sau bữa trưa, tôi thường nghỉ ngơi một chút. Tôi học bài, đọc sách và làm bài tập từ 130 chiều. đến 400 chiều Tôi thường chơi cầu lông với bạn bè trên sân lúc 4h30. Tôi trở về nhà và ăn tối lúc 6 giờ chiều. Sau bữa tối, tôi thường xem tin tức trên TV trong ba mươi phút. Sau đó, tôi chuẩn bị cho bài học mới và đi ngủ lúc 1030 about your routine - bài viết số 12Unlike high school pupils, university students have more things to do. They have to take care of themselves, take part in many activities and study. This essay will describe a daily routine of my sister, a university student. In the morning, she gets up later than me as the classes often start after 8 o’clock, at about 7 o’clock. Then, it is time for personal hygiene and she cooks breakfast herself. At about 8 o clock, she goes to school and has lunch at the university. After that, she takes a short nap and goes to afternoon classes until 3 o’clock. She often commutes by bus or walks to university. In the afternoon, she will go out with her friends or take part in some clubs at university. She is quite busy because her club has a lot of activities. Sometimes, she dines out and goes home late at night. She does not have much free time so she cannot relax and take a break. I often see her studying until over 12 o’clock. She stays up late very often. This is my sister’s day as a university student. Personally, I think it is not a good daily routine because it will badly affect her health. I hope she will not feel stressful and dịchKhông giống như học sinh trung học, sinh viên đại học có nhiều thứ để làm hơn. Họ phải chăm sóc cho bản thân, tham gia nhiều hoạt động và học. Bài viết này sẽ miêu tả một ngày làm việc của chị tôi, một sinh viên đại học. Vào buổi sáng, chị ấy dậy muộn hơn tôi vì các lớp học của chị thường bắt đầu sau 8 giờ, nên chị rời giường lúc 7 giờ. Sau đó là thời gian cho vệ sinh cá nhân và chị tự nấu bữa sáng. Khoảng 8 giờ, chị tới trường và ăn trưa tại đó. Sau đó, chị ấy sẽ ngủ trưa một lúc và đến các lớp buổi chiều đến ba giờ. Chị thường đi lại bằng xe buýt hoặc đi bộ đến trường. Vào buổi chiều, chị sẽ ra ngoài với bạn bè hoặc tham gia vào các câu lạc bộ ở trường. Chị ấy khá bận vì câu lạc bộ chị ấy có rất nhiều hoạt động. Thỉnh thoảng, chị ăn tối ở ngoài và về nhà muộn. Chị tôi không có nhiều thời gian rảnh nên chị không thể nghỉ ngơi hay thư giãn. Tôi thường thấy chị ấy học đến hơn 12 giờ. Chị ấy rất hay thức khuya. Đây là một ngày của chị tôi với vai trò là một sinh viên đại học. Cá nhân, tôi nghĩ rằng đây không phải là một lịch trình lành mạnh vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tôi hy vọng chị sẽ không cảm thấy áp lực hoặc mệt your daily routine - bài viết số 13I would like to describe about my daily routine. In the morning, I usually get up at 700 AM. After washing my face and brushing my teeth, I have breakfast at and then I get dressed to go to school. I arrived at school at 750 am. I have lunch at 1200 with my classmates at the school canteen. In the afternoon, I sometimes have classes at school. I often listen to music, watch movies and play games in the break time. When I don't have any classes, I go to the library and read books or do my homework. I usually exercise every morning and play basketball in the afternoon. I sometimes go to the movies with my best friends at the weekend. We often gather on Sundays to go to the café. In the end, I usually sleep at 2200 dịchTôi muốn nói về thói quen hàng ngày của tôi. Vào buổi sáng, tôi thường dậy lúc 700 AM. Sau khi rửa mặt và đánh răng, tôi ăn sáng lúc 7h30, sau đó tôi mặc quần áo để đi học. Tôi đến trường lúc 750 sáng. Tôi ăn trưa lúc 1200 với các bạn cùng lớp tại căng tin của trường. Vào buổi chiều, tôi thỉnh thoảng có lớp học ở trường. Tôi thường nghe nhạc, xem phim và chơi game trong thời gian giải lao. Khi tôi không có bất kỳ lớp học nào, tôi đến thư viện và đọc sách hoặc làm bài tập về nhà. Tôi thường tập thể dục vào mỗi buổi sáng và chơi bóng rổ vào buổi chiều. Tôi thỉnh thoảng đi xem phim với những người bạn thân nhất của mình vào cuối tuần. Chủ nhật chúng tôi thường tụ tập đi café. Cuối cùng, tôi thường ngủ lúc 22h about your daily activities - bài viết số 14I am going to tell you about my daily activities. My day starts at 7 o'clock. In the morning, I brush my teeth, wash the face and then I have breakfast at I get dressed then go to school at My school is not far from my house so I walk to school every day. My classes is from 8 o'clock to Then I come back home and have lunch with my parents. In the afternoon, I have some extra classes at school. It finishes at 4 After that, my dad and I go the local gym and I have swimming class. I have dinner at We often talk together about all what happened during the day. Then, I do my homework from to 10 I often go to bed at or That's all about my dịchTôi sẽ kể cho bạn nghe về các hoạt động hàng ngày của tôi. Một ngày của tôi bắt đầu lúc 7 giờ. Vào buổi sáng, tôi đánh răng, rửa mặt và sau đó tôi ăn sáng lúc 7h30. Tôi mặc quần áo và đi học lúc 7h45. Trường học của tôi không xa nhà của tôi vì vậy tôi đi bộ đến trường hàng ngày. Các lớp học của tôi là từ 8 giờ đến 11 giờ 30. Sau đó tôi trở về nhà và ăn trưa với bố mẹ tôi. Vào buổi chiều, tôi có một số lớp học thêm ở trường. Nó kết thúc lúc 4 giờ chiều. Sau đó, tôi và bố đến phòng tập thể dục địa phương và tôi tham gia lớp học bơi. Tôi ăn tối lúc 730 tối. Chúng tôi thường nói chuyện với nhau về tất cả những gì đã xảy ra trong ngày. Sau đó, tôi làm bài tập về nhà từ 830 đến 10 giờ tối. Tôi thường đi ngủ lúc 10 giờ 15 hoặc 10 giờ 30 tối. Đó là tất cả về ngày của đây là Viết một đoạn văn bằng tiếng Anh về việc làm hàng ngày của em. Để nâng cao kỹ năng viết đoạn văn và bài luận của mình, mời các bạn tham khảo thêm kỹ năng Luyện viết Tiếng Anh trên ngoài ra, nhiều tài liệu Ôn tập kỹ năng Tiếng Anh khác như Luyện nghe Tiếng Anh, Luyện đọc Tiếng Anh, Luyện nói Tiếng Anh,.... cũng được cập nhật liên tục trên mời các bạn tham thêm Đoạn văn tiếng Anh kể về công việc hàng ngày Tham khảo thêmWrite about a friend real or imaginary following these guidelinesWrite a paragraph about your familyTalk about your own ethnic group The requested short link is blocked by website antivirus due to violation of the website policy terms. Trong hầu hết những cuộc gặp gỡ, hội ngộ với bạn bè, dù là bạn cũ đã xa nhau lâu ngày không gặp, “cạ cứng” thân thiết hẹn hò thường xuyên hay là người bạn bỡ ngỡ mới quen, hỏi chuyện nhau về công việc đều là chủ đề khó có thể bỏ qua. Chia sẻ về công việc với nhau không những là câu chuyện dễ nói, không quá xa cách cũng không quá nhạy cảm, riêng tư, mà thực tế còn có thể mang lại lợi ích, mở rộng mối quan hệ rất thuận lợi cho công việc của mỗi người nữa. Hãy cùng chúng mình luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh để thoải mái chuyện trò chia sẻ, nói tiếng Anh chủ đề công việc với bạn bè gần xa thôi! Khi nhắc đến việc hỏi về công việc bằng tiếng Anh trong giao tiếp thường ngày, đa số mọi người chỉ có thói quen sử dụng một câu hỏi đơn điệu “What do you do?” – Bạn làm nghề gì? Trong khi thực ra, “nghề nghiệp” mới chỉ là khía cạnh chung nhất chúng mình có thể đề cập mỗi khi bàn đến chuyện công việc thôi. Bên cạnh việc luyện nói tiếng Anh, nâng cao kĩ năng nói chung, chúng mình cũng “nhân tiện” cùng học cách nói tiếng Anh chủ đề công việc sao cho phong phú, đa dạng và thật sự có ích hơn nhé. Gợi ý cách luyện nói tiếng Anh hiệu quả Trọng tâm của bài viết này là cùng bạn luyện nói tiếng Anh. Do đó trước khi bắt đầu vào chủ đề chính là cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh, nếu bạn còn đang bối rối, hoang mang về phương pháp học nói mình đang áp dụng, hãy dành thời gian cho phần gợi ý luyện nói tiếng Anh hiệu quả dưới đây của mình nhé. 1. Làm quen với phiên âm và ngữ điệu Đầu tiên, khi nói tiếng Anh và đặc biệt trong lúc luyện nói tiếng Anh, bạn cần phải nói đúng phát âm đúng và chuẩn từng từ một. Để phát âm đúng, bạn cần làm quen với những kí tự phiên âm. Bạn có thể nhìn thử vào ví dụ đơn giản sau Hẳn bạn sẽ thấy ngay, rất khác với đa số văn bản tiếng Anh thông thường, trong ảnh trên thì tương ứng với mỗi từ lại có những kí tự riêng phía dưới. Đây chính là phiên âm, thể hiện cách đọc/phát âm của từ tiếng Anh đi kèm với nó. Khác với tiếng Việt chúng ta hay dùng, viết thế nào đọc thế đó bạn cứ thử ngẫm lại mà xem!, đặc điểm của tiếng Anh là không phải từ nào cũng được phát âm như cách viết mặt chữ. Có những từ viết một kiểu, lại đọc theo cách hoàn toàn khác, đặc biệt càng không giống cách chúng mình quen đọc âm đó trong tiếng Việt. Bởi vậy, bạn cần làm quen những kí tự phiên âm của từ trong tiếng Anh. Bên cạnh phát âm, tiếng Anh còn xét đến yếu tố trọng âm. Mỗi khi nói một từ nào đó, bạn cần luyện cách nhấn trọng âm đúng lúc, đúng chỗ. Khía cạnh này cũng được thể hiện ngay trong các kí tự phiên âm nói trên những phần cần nhấn trọng âm được đánh dấu ở trước hoặc được in đậm; cần phát âm to, rõ ràng hơn. Ví dụ, từ consulting / kənˈsʌltɪŋ / sẽ được phát âm là / kənˈsʌltɪŋ /. Tương tự, bạn quay lại và phát âm câu nói phía trên, thật chậm rãi và rõ ràng xem nhé. Bạn sẽ cảm thấy mình nói tiếng Anh “ra gì” hẳn đấy! Xong giai đoạn 1 Nói đúng, ta sẽ tiến tới giai đoạn 2 của việc luyện nói tiếng Anh nói hay. Muốn nói tiếng Anh hay, chúng mình cần phải nhắc tới ngữ điệu – không biết các bạn đã làm quen với khái niệm này chưa nhỉ? Giống như khi bạn nói tiếng Việt vậy thôi, mà cụ thể và dễ thấy là trong lúc nói chuyện thường ngày chúng mình không bao giờ nói chuyện với nhau mà giọng cứ đều đều, thẳng đơ như tập đọc cả. Cũng như vậy, ngữ điệu chính là cách bạn lên, xuống giọng trong một câu nói. Bạn nhìn lại ví dụ trên sẽ thấy những mũi tên hướng dẫn ngữ điệu của câu đó. Ngữ điệu không phải việc chúng mình cứ “uốn éo” giọng, nói to nói nhỏ là được, mà cần điều chỉnh hợp lí với nội dung câu nói – như vậy mới gọi là nói tiếng Anh hay! Nói có ngữ điệu sẽ khiến phong cách nói chuyện của bạn tự nhiên hơn nhiều. Tất nhiên là trước tiên chúng mình sẽ tập trung vào việc nói sao cho đúng, học cách phát âm và nhấn trọng âm “chuẩn”, nhưng trong quá trình luyện nói tiếng Anh, bạn cũng nên quan tâm dần tới yếu tố ngữ điệu nhé. Xem thêm Luyện Nói Tiếng Anh Cùng eJOY Luyện Nói Tiếng Anh Chủ Đề Thời Tiết Để Thoải Mái Tán Gẫu Luyện Cách Hỏi Đường Bằng Tiếng Anh Cùng eJOY Để Không Bao Giờ Lạc Lối 2. Học đúng từng từ Để nói tiếng Anh được đúng, bạn cần đảm bảo phát âm đúng từng từ trong quá trình học, “học đúng” từ những gì nhỏ nhất. Mỗi khi gặp một từ mới, ngoài việc tra nghĩa, từ giờ bạn hãy luôn ghi nhớ tìm cả phiên âm để học cách phát âm của từ đó nữa nhé. Việc học đúng ngay từ đầu sẽ giúp tạo nền tảng vững chắc cho bạn và tránh được rất nhiều lỗi sai đó. Bạn có thể đang nghĩ là có đến cả ngàn từ mới mình chưa biết, mỗi lần gặp từ mới lại phải tra cứu rồi lẩm nhẩm học thuộc, như vậy thì chắc phải mệt mỏi lắm; nhưng không phải vậy đâu. Đa phần chúng mình thường thấy mệt và nản là do quy trình “học” thường “lích kích” ta đọc thấy từ mới ở trang web này, cuốn sách nọ, rồi muốn tra cứu lại phải mở một tab mới, truy cập Google, hay cầm điện thoại lên, vào ứng dụng từ điển rồi mới “search” được. Lặp đi lặp lại việc đó khoảng 10 lần thôi là mỏi tay lắm rồi! Mình sẽ “bật mí” cho bạn một cách thông minh hơn nhé hãy tìm hiểu, sử dụng các ứng dụng hỗ trợ để học tiếng Anh thuận tiện hơn. Ví dụ với vấn đề trên, bạn có thể giải quyết bằng cách tận dụng các tính năng của ứng dụng eJOY eXtension. Mỗi lần gặp từ mới, muốn tra cứu, không cần phải “Google” xa xôi đâu, bạn có thể sử dụng eJOY dịch nghĩa từ và học phát âm ngay lập tức, chỉ “trong một nốt nhạc”. Chỉ cần bôi đen từ mới của bạn, eJOY sẽ cung cấp ngay ý nghĩa, dạng từ và kí tự phiên âm của từ đó. Nếu bạn nhìn kí tự xong vẫn băn khoăn không biết phát âm thế nào, eJOY cũng phát âm mẫu cho bạn được luôn. Bạn chỉ cần ấn vào biểu tượng loa hiện ra để được nghe cách phát âm chính xác và học theo. eJOY có thể phát âm cho bạn cả một câu dài luôn nhé Áp dụng eJOY sẽ giúp cho quá trình học tiếng Anh và đặc biệt là luyện nói tiếng Anh của bạn dễ dàng hơn rất nhiều, thực sự khiến bạn cảm thấy học tiếng Anh là một niềm vui, bạn đang tiến bộ mỗi ngày. Nếu muốn vui hơn nữa, bạn nên thử tính năng Say it của eJOY. Đây là tính năng sẽ tìm tất cả những video có chứa từ, cụm từ hoặc câu đang chọn cho bạn xem tham khảo. Bạn không những có thể học cách sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau, mà còn được tiếp xúc với rất nhiều loại giọng, ngữ điệu khác nhau nữa, tất cả đều qua video cực sống động nhé. Tải eJOY eXtension miễn phí để luyện nói tiếng Anh! Bây giờ thì chắc bạn đã sẵn sàng để luyện cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh rồi nhỉ. Chúng mình sẽ cùng học những cấu trúc trong phần sau đây Cách hỏi về nghề nghiệp 1 Hỏi về nghề nghiệp nói chung Để hỏi về nghề nghiệp nói chung, bạn có thể sử dụng 3 mẫu câu sau What do you do? Bạn làm nghề gì? / wʌt du ju du / What do you do for a living? Bạn kiếm sống bằng nghề gì? / wʌt du ju du fɔr ə ˈlɪvɪŋ / What is your job? Công việc của bạn là gì? / wɒt ɪz jɔː ʤɒb / Đây là những mẫu câu cơ bản, phổ biến và cũng khái quát nhất để hỏi về nghề nghiệp. Bạn có thể gọi vui 3 câu này là mẫu câu “hỏi gì cũng được”. Khi hỏi người khác “What do you do”, họ có thể cho rằng bạn chỉ đơn giản đang hỏi ngành nghề chung chung như là bác sĩ, kĩ sư, nhân viên văn phòng, luật sư…; nhưng cũng có thể hiểu bạn đang muốn hỏi cặn kẽ về công việc của họ và trả lời hết mọi thứ có thể tính chất công việc, vị trí, mô tả chi tiết… Tùy vào ngữ cảnh cuộc nói chuyện, mức độ quen biết giữa các đối tượng mà cách hiểu, ý nghĩa câu hỏi này sẽ biến đổi khác nhau. Nói vậy có lẽ bạn cũng nhận ra rồi mẫu câu trên là loại “nhạc nào cũng nhảy”, áp dụng vào bất kì trường hợp, tình huống nào cũng ổn hết. Do đó, sau khi luyện cách nói và hỏi về công việc bằng tiếng Anh ở bài viết này, bạn có thể quên mẫu câu này, từ vựng kia, nhưng tuyệt đối phải nhớ “dắt túi” 3 cấu trúc cơ bản trên làm vốn để ứng biến với mọi hoàn cảnh nhé! Cũng vì thế, bạn nên dành thời gian luyện phát âm và hỏi 3 câu này cho chuẩn một chút. Đồng thời, hãy xem thử và học cách nói, ngữ điệu cũng như cách sử dụng trong những video sau nhé. Đầu tiên là trong bối cảnh show tài năng thực tế – America’s Got Talent Trong một cuộc thi truyền hình khác – Masterchef USA. Như bạn có thể thấy, mẫu câu hỏi “What do you do for a living?” cực kì phổ biến trong giao tiếp hàng ngày Nếu không tin, bạn cứ thử Say it luôn nhé!. Mẫu câu hỏi này đặc biệt áp dụng với trường hợp khi bạn hỏi một người mới quen, trước đó cả hai bên hoàn toàn chưa biết gì về nhau Ngoài mẫu câu đó, mình cũng có một ví dụ với câu hỏi “What is your job?” 2 Hỏi về loại công việc Có 4 mẫu câu bạn có thể sử dụng để hỏi về loại công việc của đối phương What sort of work do you do? Bạn làm loại công việc gì/việc gì? / wʌt sɔrt ʌv wɜrk du ju du / What type of work do you do? Bạn làm loại công việc gì/việc gì? / wʌt taɪp ʌv wɜrk du ju du / What kind of job are you doing? Bạn đang làm loại công việc nào? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈduɪŋ / What kind of job are you looking for? Bạn đang tìm kiếm loại công việc gì/công việc như thế nào? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈlʊkɪŋ fɔr / Các mẫu câu trên là mẫu câu cụ thể hơn, tập trung và sử dụng để hỏi về loại hình, tính chất công việc của người bạn đang nói chuyện cùng. Thông thường, công việc sẽ được chia thành các loại part-time / ˈpɑrtˌtaɪm / việc làm bán thời gian/nửa ngày và full-time / ˈfʊlˌtaɪm / việc làm toàn thời gian/cả ngày, thường được gọi là 9-to-5 job nghĩa là làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều, đôi khi có cả công việc freelance / ˈfriˌlæns / việc làm tự do. Bên cạnh đó, còn có sự phân biệt giữa on probation / ɔn proʊˈbeɪʃən / thử việc, intern / ˈɪntɜrn / thực tập sinh, collaborator / kəˈlæbəreɪt̬ɚ / cộng tác viên và vị trí nhân viên chính thức. Ngoài ra, khi hỏi câu hỏi này, cũng có thể mọi người sẽ trả lời bạn bằng việc mô tả kĩ hơn về công việc, nghề nghiệp họ đang làm hoặc đang tìm kiếm, nhưng sự mô tả này cũng sẽ tập trung vào tính chất công việc có tính thử thách hay không, công việc có được trả lương không, công việc ở cấp độ nào, ở mảng nào, Ví dụ – A What kind of job are you looking for? Cậu đang tìm kiếm công việc như thế nào vậy? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈlʊkɪŋ fɔr / B I am looking for a part-time job, probably a design one. I expect competitive salary so I would be able to pay my tuition fees. / aɪ æm ˈlʊkɪŋ fɔr ə ˈpɑrtˈtaɪm ʤɑb /, / ˈprɑbəbli ə dɪˈzaɪn wʌn / / aɪ ɪkˈspɛkt kəmˈpɛtətɪv ˈsæləri soʊ aɪ wʊd bi ˈeɪbəl tu peɪ maɪ tjuˈɪʃən fiz / Tớ đang tìm một công việc bán thời gian, chắc là về thiết kế. Tớ kì vọng sẽ có một mức lương cạnh tranh để có đủ khả năng thanh toán học phí ở trường. Hãy cùng xem video ví dụ liên quan tới cách hỏi về loại công việc nhé Trong video trên, bạn có thể thấy bé gái mô tả rất cụ thể, chi tiết về công việc mà em muốn làm, dựa vào cách nghĩ, tưởng tượng của mình. 3 Hỏi về ngành Bạn có thể sử dụng câu hỏi sau khi muốn hỏi về ngành nghề, lĩnh vực làm việc của một người What line of work are you in? Bạn làm trong ngành gì? / wʌt laɪn ʌv wɜrk ɑr ju ɪn / In which industry do you work? Bạn làm trong ngành nghề/lĩnh vực nào? / ɪn wɪʧ ˈɪndəstri du ju wɜrk / Ví dụ – In which industry do you work? Chị làm trong lĩnh vực nào? / ɪn wɪʧ ˈɪndəstri du ju wɜrk / – Well, I have been working in advertising for over 5 years. / wɛl, aɪ hæv bɪn ˈwɜrkɪŋ ɪn ˈædvərˌtaɪzɪŋ fɔr ˈoʊvər 5 jɪrz / Chà, tôi đã làm trong lĩnh vực quảng cáo được hơn 5 năm rồi. Cách hỏi về công ty 1 Hỏi về tên công ty Có rất nhiều mẫu câu đa dạng khác nhau bạn có thể sử dụng khi muốn hỏi về công ty, nơi làm việc của một ai đó. Bạn nên sử dụng một trong các cấu trúc phổ biến sau Who do you work for? Bạn làm việc cho công ty nào? / hu du ju wɜrk fɔr / Where do you work? Bạn làm việc ở đâu? / wɛr du ju wɜrk / Which company are you working for? Bạn đang làm việc cho công ty nào vậy? / wɪʧ ˈkʌmpəni ɑr ju ˈwɜrkɪŋ fɔr / What is your company’s name? Tên công ty của bạn là gì? / wʌt ɪz jʊər ˈkʌmpəniz neɪm / Tùy vào từng cấu trúc, ý nghĩa hỏi và cách hiểu của người nghe sẽ có sự khác biệt nhỏ. Cụ thể, hai cấu trúc trước Who do you work for, Where do you work có ý hỏi về nơi làm việc chung chung, mô tả loại hình tổ chức mà bạn đang làm việc. Ví dụ, bạn có thể đang làm việc cho một quán ăn, nhà hàng, một cửa hàng quần áo, một agency về tiếp thị, marketing, một công ty kiểm toán, một doanh nghiệp sản xuất, Câu hỏi sẽ giúp bạn hình dung bước đầu về loại công ty mà người kia đang làm việc. Trong khi đó, hai cấu trúc sau sẽ thiên về hỏi rõ ràng hơn, “chỉ mặt điểm tên” công ty cụ thể. Bạn có thể kết hợp cả hai, sau khi xác định được người đối diện đang làm trong một công ty về ngành nghề nào đó, bạn hỏi thêm để biết được cụ thể tên công ty của họ. Ngoài ra, khi đào sâu hơn cuộc nói chuyện, bạn cũng có thể mong muốn mọi người giới thiệu thêm, cho bạn biết một số thông tin về công ty của họ. Lúc đó, bạn có thể sử dụng mẫu câu sau Can you describe your company? Bạn có thể mô tả về công ty của bạn được không? / kæn ju dɪˈskraɪb jʊər ˈkʌmpəni / Can you introduce your company? Bạn có thể giới thiệu về công ty của bạn được không? / kæn ju ˌɪntrəˈdus jʊər ˈkʌmpəni / Would you mind telling me a little bit about your company? Bạn có thể nói cho mình nghe một vài thông tin về công ty của bạn được không? / wʊd ju maɪnd ˈtɛlɪŋ mi ə ˈlɪtəl bɪt əˈbaʊt jʊər ˈkʌmpəni / Để hình dung rõ hơn và cũng để dễ nhớ hơn những nơi làm việc khác nhau, bạn hãy cùng mình xem video rất dễ thương dưới đây nhé Bên cạnh đó, cũng có 1 video đối thoại rất tự nhiên hỏi về công ty bằng tiếng Anh nữa. Bạn có thể luyện nói tiếng Anh theo nó nhé 2 Hỏi về vị trí, phòng ban Bên cạnh thông tin về công ty, khi hỏi về công việc bằng tiếng Anh, chi nhánh, phòng ban hay vị trí của một người trong công ty cũng là khía cạnh có thể bạn quan tâm. Dựa vào đó, bạn có thể biết thêm về công việc cụ thể, hiểu rõ hơn chuyên môn, cấp bậc của họ. Đặc biệt, trường hợp những công ty lớn, nhiều chi nhánh, bộ phận, thì hỏi như vậy sẽ có ý nghĩa hơn nhiều so với việc hỏi nghề nghiệp một cách chung chung. Hiện nay, các công ty thường sẽ bao gồm những department / dɪˈpɑrtmənt / phòng ban sau Marketing / ˈmɑrkətɪŋ / Human Resources / ˈhjumən ˈrisɔrsɪz / – Nhân sự Accounts / əˈkaʊnts / – Kế toán Sales / seɪlz / – Bán hàng Customer Service / kʌstəmər ˈsɜrvɪs / – Chăm sóc khách hàng Manufacturing / mænjəˈfækʧərɪŋ / hoặc Production / proʊˈdʌkʃən / – Sản xuất Research & Development / riˈsɜrʧ ænd dɪˈvɛləpmənt / – Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm Purchasing / ˈpɜrʧəsɪŋ / – Mua hàng Public Relations / ˈpʌblɪk riˈleɪʃənz / – Quan hệ công chúng Logistics / ləˈʤɪstɪks / Export / ˈɛkspɔrt / và/hoặc Import / ˈɪmpɔrt / – Xuất khẩu/Nhập khẩu Không phải công ty nào cũng có tất cả mọi phòng ban, bộ phận chúng mình vừa nêu ở trên. Có những công ty nhỏ chỉ bao gồm từ 4 – 5 phòng, cũng có những công ty lớn có rất nhiều bộ phận cùng hoạt động. Trong mỗi phòng ban lại có nhiều cấp bậc, vị trí. Khó có thể liệt kê hết tất cả các vị trí trong một công ty nếu bạn tìm hiểu về ngân hàng, sẽ thấy ngân hàng có cực kì nhiều vị trí đặc thù tương ứng với các đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có một số từ vựng về vị trí, chức danh cơ bản bạn nên ghi nhớ assistant / əˈsɪstənt / – Trợ lý executive / ɪgˈzɛkjətɪv / – Nhân viên analyst / ˈænəlɪst / – Người phân tích secretary / ˈsɛkrəˌtɛri / – Thư ký specialist / ˈspɛʃəlɪst / – Chuyên viên treasurer / ˈtrɛʒərər / – Thủ quỹ manager / ˈmænɪʤər / – Quản lý head of … department / hɛd ʌv … dɪˈpɑrtmənt / – Trưởng phòng, trưởng bộ phận director / daɪˈrɛktər / – Giám đốc chief executive officer CEO / ʧif ɪgˈzɛkjətɪv ˈɔfɪsər / – Giám đốc điều hành chairman / ʧɛrmən / hoặc president / ˈprɛzɪdənt / – Chủ tịch Sau khi đã nắm rõ từ vựng rồi, chúng mình sẽ học cách hỏi. Dưới đây là một số mẫu câu gợi ý mà bạn có thể sử dụng Which branch do you work for? Bạn làm việc cho chi nhánh nào của công ty? / wɪʧ brænʧ du ju wɜrk fɔr / Which department do you work for? Bạn làm việc cho bộ phận nào trong công ty? / wɪʧ dɪˈpɑrtmənt du ju wɜrk fɔr / What section do you work in? Bạn làm việc trong lĩnh vực, dự án nào của công ty? / wʌt ˈsɛkʃən du ju wɜrk ɪn / Sau đó, bạn hỏi cụ thể hơn về vị trí, vai trò And what’s your role there? Và vai trò của bạn trong phòng ban/bộ phận đó là gì? / ænd wʌts jʊər roʊl ɛr / And what do you do in that department? Và bạn làm công việc gì/giữ vị trí gì trong bộ phận đó? / ænd wʌt du ju du ɪn æt dɪˈpɑrtmənt / What is your position at work? Vị trí cụ thể của bạn là gì? / wʌt ɪz jʊər pəˈzɪʃən æt wɜrk / Cách hỏi về công việc cụ thể Sau cùng, khi đã bàn luận sâu hơn và rõ hơn, để có thể hiểu cụ thể công việc của bạn mình là gì, bạn có thể hỏi về những việc cụ thể mà người đó phải làm. Đó có thể là lĩnh vực, sản phẩm, thương hiệu hay dự án mà bạn đó phụ trách, phần việc mà bạn đó chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lí, hoặc đơn giản chỉ là những đầu việc bạn ấy thực hiện, hoàn thành hàng ngày. Nói cách khác, bạn hãy nhớ đến mục Job Description – Mô tả công việc không thể thiếu trong các thông tin tuyển dụng hiện nay và tưởng tượng như bạn đang “phỏng vấn” người đối diện về JD của họ. Có khá nhiều cách khác nhau để hỏi, bạn có thể luyện tập với những mẫu câu hỏi tiêu biểu sau nhé What are your main responsibilities? Trách nhiệm/công việc chính của bạn là gì? / wʌt ɑr jʊər meɪn riˌspɑnsəˈbɪlətiz / What are your daily tasks? Những công việc, đầu việc hàng ngày của cậu là gì? / wʌt ɑr jʊər ˈdeɪli tæsks / What exactly do you do in that position? Chính xác thì cậu làm những gì ở vị trí đó? / wʌt ɪgˈzæktli du ju du ɪn æt pəˈzɪʃən / Which product or project are you in charge of? Cậu phụ trách sản phẩm hay dự án nào? / wɪʧ ˈprɑdəkt ɔr ˈprɑʤɛkt ɑr ju ɪn ʧɑrʤ ʌv / Ngoài cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh ra, chúng mình cũng đã có hướng dẫn rất đầy đủ về cách giới thiệu công việc của bạn trong tiếng Anh rồi đó. Bạn có thể dành thời gian đọc thêm để hiểu hơn và cũng để sẵn sàng nếu một ngày người phải trả lời những câu hỏi trên là bạn, bạn nhé! Hội thoại luyện nói và hỏi về công việc bằng tiếng Anh Sau khi đã luyện tập nhuần nhuyễn các cấu trúc, bạn có thể chuyển sang luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh bằng cách xem những cuộc hội thoại, nhại lại theo video. Việc này vừa giúp bạn quen với ngữ cảnh sử dụng mẫu câu, từ vựng, vừa giúp cải thiện phát âm của bạn và giúp bạn tập nói sao cho tự nhiên nhất có thể. 1. Hội thoại 1 Phiên âm Where do you work? / wɛr du ju wɜrk / I work for a big company. / aɪ wɜrk fɔr ə bɪg ˈkʌmpəni / What kind of company do you work for? / wʌt kaɪnd ʌv ˈkʌmpəni du ju wɜrk fɔr / I work for an import company. / aɪ wɜrk fɔr ən ˈɪmpɔrt ˈkʌmpəni / And what about you? / ænd wʌt əˈbaʊt ju / I work at the bank. / aɪ wɜrk æt ə bæŋk / Are you a bank teller? / ɑr ju ə bæŋk ˈtɛlər / No. I’m the owner. / noʊ. aɪm i ˈoʊnər / Oh. / oʊ / 2. Hội thoại 2 Phiên âm Could you tell me where was your last job? / kʊd ju tɛl mi wɛr wʌz jʊər læst ʤɑb / Certainly. / ˈsɜrtənli / I was working at the Asia Finance Bank. / aɪ wʌz ˈwɜrkɪŋ æt i ˈeɪʒə fəˈnæns bæŋk / And why did you leave that job? / ænd waɪ dɪd ju liv æt ʤɑb / Because I was looking for more of the challenge. / bɪˈkɔz aɪ wʌz ˈlʊkɪŋ fɔr mɔr ʌv ə ˈʧælənʤ / Any other reasons? / ˈɛni ˈʌər ˈrizənz / Also it was far from home. / ˈɔlsoʊ ɪt wʌz fɑr frʌm hoʊm / Well, I am looking for a new secretary. / wɛl, aɪ æm ˈlʊkɪŋ fɔr ə nu ˈsɛkrəˌtɛri / If you give me this job I will work very hard. / ɪf ju gɪv mi ɪs ʤɑb aɪ wɪl wɜrk ˈvɛri hɑrd / Bài tập thực hành Cuối cùng, trước khi kết thúc bài viết, mình có một bài tập rất nhỏ thôi để bạn vừa luyện nghe, vừa luyện nói luôn! Hãy cùng mình nghe đoạn video ngắn nói về công việc bằng tiếng Anh phía dưới và điền vào chỗ trống nhé Điền vào chỗ trống trong các câu sau My name is Mary Yuan and I’m a ________ public relations ________ in ________ ________ at AT&T. I think my favorite part about ________ here is probably the ________. It’s a really, really fast-paced ________, but it’s also really ________. And so you have ____ ____ ____ people with different ________ all working together and so you really get a ________ of different parts of ________ communications. And so when you’re ________ together a ________, you have all of these unique ________ that really makes the ________ plan a much better one. Nếu có phần nào vướng mắc về bài tập hay việc luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh, bạn đừng ngại comment phía dưới nha. Chúng mình luôn sẵn sàng trao đổi và thảo luận, cũng như luyện nói tiếng Anh cùng bạn! Tuỳ theo mỗi nghề nghiệp chức vụ thì công việc hằng ngày của mỗi người sẽ khác nhau, nó cũng tương quan tới thói quen hoạt động và sinh hoạt và thao tác nữa. Dù cũng một nghề, cùng là học viên nhưng nhiều bạn sẽ có những công việc hằng ngày khác nhau. vậy làm thế nào để viết 1 bài luận về công việc hằng ngày hay nhất . Trong bài này TT tiếng Anh Benative sẽ có 2 bài viết đoạn văn về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh mẫu để giúp những bạn tưởng tượng và có những ý văn hay để tự viết cho mình 1 bài luận hay và đúng nhu yếu nhé ! Viết đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh >> Xem thêm Viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh hay nhất có dịch Bài luận 1. Viết về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh, bài luận tiếng Anh về công việc hằng ngày có dịch tiếng Việt I am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o’clock in the morning to prepare my uniform and have breakfast. My mother is the one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table. After having breakfast, I change my clothes and brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at AM. My school starts at 7 o’clock, and I have a small break at AM. I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o’clock, I take the bus to go back home to have an afternoon break before starting my other classes. I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier than usual. I sleep for about half an hour before going back to school at 1 and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at when he finishes his work. I have dinner with my family, and then I quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally have không tính tiền time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like. My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours to entertain before going to sleep at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spend my time for both school and family . Dịch Tôi là một học viên cấp 3, thế cho nên hầu hết thời hạn trong một ngày được dành cho việc học. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng để chuẩn bị sẵn sàng đồng phục và ăn sáng. Mẹ tôi là người nấu những món ăn ngon lành và bổ dưỡng cho cả mái ấm gia đình, và tôi cũng giúp mẹ tôi quét dọn bàn ăn. Sau khi ăn sáng xong, tôi thay đồ của mình ra và đánh răng, sau đó bố tôi chở tôi đến trường trên đường đi đến chỗ làm của ông ấy vào lúc 6 giờ 45. Giờ học của tôi khởi đầu vào lúc 7 giờ, và tôi có một khoảng chừng thời hạn nghỉ ngắn vào lúc 9 giờ 15. Tôi có 5 tiết học vào buổi sáng, và nhiều lúc những tiết học này hoàn toàn có thể rất áp lực đè nén để học viên theo kịp. Khi tôi triển khai xong xong ca học buổi sáng lúc 11 giờ, tôi đón xe buýt để về nhà để nghỉ trưa trước khi mở màn những tiết học khác. Tôi ăn cơm với mẹ và bà nội của tôi, nhưng đôi lúc tôi ở lại trường và mang theo hộp món ăn của mình nếu như tiết học khởi đầu sớm hơn thường lệ. Tôi ngủ trưa khoảng chừng nửa tiếng trước khi quay trở lại trường vào lúc 1 giờ rưỡi. Tôi có thêm 4 tiết học nữa vào buổi chiều, và bố của tôi đón tôi vào lúc 5 giờ 15 sau khi ông ấy triển khai xong xong việc. Tôi ăn tối với mái ấm gia đình, và sau đó tôi nhanh gọn triển khai xong xong bài tập về nhà. Vào khoảng chừng 7 giờ tối, tôi sau cuối cũng có thời hạn rảnh cho bản thân mình. Đây là khoảng chừng thời hạn yêu thích nhất của tôi trong ngày vì tôi hoàn toàn có thể làm điều gì mình thích. Hoạt động yêu quý của tôi là chơi game show vi tính và xem phim. Tôi dành khoảng chừng 3 giờ để vui chơi trước khi đi ngủ vào lúc 10 giờ. Cuộc sống học viên có vẻ như bận rộn, nhưng suôn sẻ là tôi thích dành thời hạn cho cả mái ấm gia đình và trường học . Vocabulary Nutritious adj Có chất dinh dưỡng, bổ dưỡng . Bài luận 2. Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh Đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh của nhân viên văn phòng I have been working like an officer for about 5 years, so my daily routines have many impacts from my work. My work starts at 8 o’clock, so I wake up at 6 and a half to have a little time to prepare. I take a quick shower, brush my teeth, and put on a little make – up. Sometimes I cook my have some simple foods for breakfast, but sometimes I just choose to eat out. I have many things to do at work, and my morning shift ends at 12 PM. Whenever I make breakfast, I also leave some foods to eat in my break time ; but sometimes when I am lazy, I just go out and eat at the nearby food stand with my colleagues. We go back to work at 1 PM, and we try to finish our work of a day quickly so we are able to leave at 5 PM. Sometimes when there are too many things for us to solve, my room has to stay over 7 PM to make sure everything is fine before we can go home. After dinner, I usually stay at home to play with my phone or watching my favorite movies. However, I sometimes do shopping or go to the coffee shops with my friends. I spend about 2 to 3 hours to entertain myself before checking my mails and finish some of the necessary works. I clean my house a little bit, and then I prepare everything for the next day such as clothes and documentary. After having some simple snacks and a cup of hot milk, I brush my teeth and finally go to sleep at about 11 PM. I spend most of my day for working, but I still enjoy life in my own way. My day seems to be boring compare to others, but I am totally satisfied with it . >> > Xem thêm Viết bài văn trình làng sở trường thích nghi bằng tiếng Anh Dịch Tôi đã thao tác như một nhân viên cấp dưới văn phòng được khoảng chừng 5 năm, vậy nên những hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của tôi chịu rất nhiều tác động ảnh hưởng từ công việc. Công việc của tôi khởi đầu vào lúc 8 giờ sáng, vậy nên tôi thức dậy lúc 6 giờ rưỡi để có một chút ít thời hạn sẵn sàng chuẩn bị. Tôi tắm thật nhanh, đánh răng và trang điểm một chút ít. Đôi khi tôi nấu một vài món ăn đơn thuần cho bữa sáng, nhưng đôi lúc tôi chỉ chọn ăn bên ngoài. Tôi có rất nhiều việc để làm ở công ty, và ca làm buổi sáng kết thúc vào lúc 12 giờ. Bất cứ khi nào tôi làm bữa sáng, tôi cũng để lại một chút ít món ăn để ăn trong giờ nghỉ trưa ; nhưng nhiều lúc tôi lười biếng và chỉ đi ra quán ăn gần đó để ăn với đồng nghiệp. Chúng tôi quay trở lại công việc lúc 1 giờ, và chúng tôi cố gắng nỗ lực hoàn thành xong công việc trong ngày nhanh gọn để hoàn toàn có thể rời khỏi vào lúc 5 giờ chiều. Đôi khi còn quá nhiều công việc phải xử lý, phòng của chúng tôi phải ở lại đến hơn 7 giờ để bảo vệ mọi việc ổn thỏa trước khi ra về. Sau bữa ăn tối, tôi thường ở nhà để chơi điện thoại thông minh hoặc xem những bộ phim yêu dấu. Nhưng nhiều lúc tôi cũng đi shopping hoặc đi cafe với bạn hữu. Tôi dành khoảng chừng 2 đến 3 giờ để vui chơi trước khi kiểm tra lại email và hoàn thành xong một vài công việc thiết yếu. Tôi dọn nhà một chút ít, và sau đó tôi sẵn sàng chuẩn bị mọi thứ cho ngày hôm sau như quần áo và tài liệu. Sau khi có một bữa ăn nhẹ đơn thuần và uống 1 ly sữa nóng, tôi đánh răng và sau cuối đi ngủ lúc 11 giờ. Tôi dành hầu hết thời hạn trong ngày để thao tác, nhưng tôi vẫn tận thưởng đời sống theo cách riêng. Một ngày của tôi có vẻ như buồn chán, nhưng tôi trọn vẹn hài lòng về nó . Vocabulary Impact n Tác động, ảnh hưởng. Shift n Ca thao tác . Colleague n Đồng nghiệp . Chúc những bạn viết đoạn văn về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh thật hay và có những màn ra mắt về công việc và bản thân thật ấn tượng. Đừng quên học và luyện tiếng Anh mỗi ngày cùng Tiếng Anh nội trú Benative bạn nhé ! Viết đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh là chủ đơn giản nói về bản thân được giáo viên sử dụng nhiều trong bài kiểm tra. Hôm nay Tài Liệu Học Tập sẽ chia sẽ cho các bạn 2 bài viết mẫu về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh có kèm bài dịch mong sẽ giúp các bạn có thêm ý tưởng và tự vựng để hoàn thành bài viết của bản thân mình nhé! Thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh 1. Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh ngắn gọn Bài mẫu 1 Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh dành cho học dịch 1 Đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh hay ngắn mẫu 2 Nói về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh đơn giản và ngắn gọn cho sinh dịch 2 Công việc hằng ngày bằng tiếng Anh đơn giản và hay nhất mọi thời Kết bài 1. Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh ngắn gọn Bài mẫu 1 Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh dành cho học sinh. Hello guy, this year I’m 15 years old and I am studying 9th grade at secondary school and am going to move to High school. I live with my family in a small house out of town. Every my family gets up early at 500 or 5h30. My mother is cooking breakfast for us. My father feeds chickens in the garden with me and my sister. Then I and my sister do personal hygiene, get dressed, and prepare school things and books to go to school. After having breakfast, I take my sister to school because my school is quite near my sister’s school. I study from 700 to 1130 in the morning and the afternoon starts at 100 and finishes at 530. After school, I come back home and help my mother to cook dinner for the family. Before I go to sleep, I have to help my sister to prepare a new lesson tomorrow and do my homework. Because I am going to move to 10th grade, I have many exercises. I study for about 3 hours and go to bed before 1100 pm. That’s my daily life and thanks for listening. Xem thêm Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh Bài dịch 1 Đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh hay ngắn gọn. Xin chào các bạn, năm nay tôi 15 tuổi, tôi đang học lớp 9 tại trường cấp 2 và chuẩn bị chuyển sang cấp 3. Tôi sống với gia đình trong một ngôi nhà nhỏ ở nông thôn. Gia đình tôi đều dậy sớm từ 5h hoặc 5h30. Mẹ tôi đang nấu bữa sáng cho chúng tôi. Cha tôi chăn gà trong vườn với tôi và em gái tôi. Sau đó tôi và em gái làm vệ sinh cá nhân, mặc quần áo và chuẩn bị đồ dùng, sách vở để đến trường. Ăn sáng xong tôi chở em gái đi học vì trường tôi khá gần trường em gái. Tôi học từ 7 giờ đến 11 giờ 30 vào buổi sáng, buổi chiều bắt đầu từ 1 giờ và kết thúc lúc 5 giờ 30. Sau giờ học, tôi trở về nhà và giúp mẹ nấu bữa tối cho gia đình. Trước khi ngủ, tôi phải giúp em gái chuẩn bị bài mới cho ngày mai và làm bài tập của mình. Vì chuẩn bị chuyển sang lớp 10 nên em có nhiều bài tập. Tôi học trong khoảng 3 giờ và đi ngủ trước 11 giờ đêm. Đó là cuộc sống hàng ngày của tôi và cảm ơn vì đã lắng nghe. Xem thêm Giới thiệu về bộ phim yêu thích bằng tiếng Anh Bài mẫu 2 Nói về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh đơn giản và ngắn gọn cho sinh viên. My name is Ivy, and this year I’m 20 years old. I’m a freshman at Hong Bang University. Unlike high school, the university not only studies but also joins activities. And then I am going to talk about my daily life. I get up quite late because my school starts at 800 in the morning. After that, I cook breakfast such as a sandwich, noodles, or an apple and cup milk,…About 730 I walk from my dormitory to school. And I often study about 2 or 3 subjects for a day. Then I come back to my room and cook dinner with my friends because my dormitory has 6 people. After having dinner, we are often talkative or hang out together. Besides that, I take part in some clubs at school so I’m quite busy and often have dinner outside and go room late at night. Therefore, I usually go to bed quite late about midnight. That’s my daily life as a university student. Xem thêm Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh ngắn gọn Bài dịch 2 Công việc hằng ngày bằng tiếng Anh đơn giản và hay nhất mọi thời viên. Tên tôi là Ivy và năm nay tôi 20 tuổi. Tôi là sinh viên năm nhất Đại học Hồng Bàng. Không giống như trường trung học, trường đại học không chỉ học mà còn tham gia nhiều hoạt động. Và sau đó tôi sẽ nói về cuộc sống hàng ngày của tôi. Tôi dậy khá muộn vì trường tôi 8 giờ sáng mới bắt đầu học. Sau đó, tôi nấu bữa sáng như sandwich, mì, hoặc táo và cốc sữa, … Khoảng 7 giờ 30 tôi đi bộ từ ký túc xá đến trường. Và tôi thường học khoảng 2 hoặc 3 môn trong một ngày. Sau đó tôi trở về phòng và nấu bữa tối với bạn bè vì ký túc xá của tôi có 6 người. Sau khi ăn tối, chúng tôi thường nói chuyện hoặc đi chơi cùng nhau. Bên cạnh đó, tôi tham gia một số câu lạc bộ ở trường nên tôi khá bận và thường ăn tối bên ngoài và về phòng trễ. Vì thế tôi thường đi ngủ khá muộn vào khoảng nửa đêm. Và đây là cuộc sống hằng ngày của một sinh viên đại học là tôi. Xem thêm Viết về bộ phim yêu thích bằng tiếng Anh 2. Kết bài Viết về Công việc hằng ngày bằng tiếng Anh là chủ đề hay mà Tài Liệu Học Tập chia sẻ với các bạn qua bài này. Mong các bạn có thể tham khảo, nếu có gì thắc mắc đừng ngại chia sẻ với Tài Liệu Học Tập qua comment bên dưới nhé. Chúc các bạn thành công!

công việc hàng ngày bằng tiếng anh